menu
24hmoney

Giải thích thuật ngữ: trái phiếu

Trái phiếu là một chứng khoán thu nhập cố định, đại diện cho một khoản vay của nhà đầu tư đối với người đi vay (thường là doanh nghiệp hoặc chính phủ). Một trái phiếu có thể được coi là một I.O.U. giữa người cho vay và người đi vay bao gồm các chi tiết của khoản vay và các khoản thanh toán của nó. Trái phiếu được sử dụng bởi các công ty, thành phố, tiểu bang và chính phủ có chủ quyền để tài trợ cho các dự án và hoạt động. Chủ sở hữu trái phiếu là người cho vay hoặc chủ nợ của công ty phát hành.

Chi tiết về trái phiếu bao gồm ngày đáo hạn khi gốc của khoản vay đến hạn phải trả cho chủ sở hữu trái phiếu và thường bao gồm các điều khoản cho các khoản thanh toán lãi suất thay đổi hoặc cố định do người đi vay thực hiện.

Lưu ý:

- Trái phiếu là chứng chỉ nợ của doanh nghiệp do các công ty phát hành và được chứng khoán hóa thành tài sản có thể giao dịch.

- Trái phiếu được coi là một công cụ thu nhập cố định vì trái phiếu theo truyền thống trả một lãi suất cố định (coupon) cho chủ nợ. Lãi suất thay đổi hoặc thả nổi hiện nay cũng khá phổ biến.

- Giá trái phiếu tỉ lệ nghịch với lãi suất: khi lãi suất tăng, giá trái phiếu giảm và ngược lại.

- Trái phiếu có ngày đáo hạn, tại thời điểm đó số tiền gốc phải được trả lại toàn bộ hoặc có nguy cơ vỡ nợ

Thuật ngữ theo lĩnh vực
Bất động sản

Bất động sản

Ngân hàng

Ngân hàng

Tài chính

Tài chính

Chứng khoán

Chứng khoán