menu
Báo cáo phân tích CTG năm 2025 - Phân tích chiến lược kinh doanh - Phân tích tài chính - Định giá
24HMoney đã kiểm duyệt 24HMONEY đã kiểm duyệt

Báo cáo phân tích CTG năm 2025 - Phân tích chiến lược kinh doanh - Phân tích tài chính - Định giá

TỔNG QUAN - Ngành nghề kinh doanh: VietinBank thực hiện các hoạt động nghiệp vụ

 

Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn của các TCTD, NHNN

Cấp tín dụng: Cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán trong nước, các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật

Cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Cung ứng dịch vụ ngoại hối

Phân khúc khách hàng:

FDI (xanh nhạt): Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

CIB (đỏ): Doanh nghiệp lớn trong nước

SME (xanh đậm): Doanh nghiệp vừa và nhỏ

KHCN (vàng): Khách hàng cá nhân (cho vay mua nhà, xe, tiêu dùng...)

Điều kiện để VietinBank (CTG) tăng trưởng mạnh trong 2025:

Khách hàng cá nhân (KHCN) là động lực lớn nhất cho tăng trưởng tín dụng của CTG.

Năm 2025, muốn tăng trưởng tốt thì bán lẻ phải mạnh + SME phục hồi tốt.

Ngoài ra, lãi suất thấp và chính sách nới lỏng tiền tệ sẽ là “bệ phóng”.

So sánh Tăng trưởng tín dụng của CTG với Các ngân hàng NY

Đến cuối năm 2024, TTTD của CTG đạt 16.9% svck, cao hơn một chút so với toàn hệ thống (15.0% svck) và thấp hơn một chút so với các ngân hàng niêm yết (17.7% svck). Với quy mô khổng lồ, TTTD của các NHTM nhà nước khó có thể vượt xa các NHTM tư nhân.

Được thúc đẩy bởi nhóm KHCN, dư nợ vay tăng 21%, ngoài ra nhóm KHDN cũng tăng 13% svck, nhờ CIB và FDI.

SME ghi nhận tín dụng giảm nhẹ 0.5% svck do nhu cầu tín dụng thấp. Đây là nhóm nhạy cảm với thị trường => giảm khi khó khăn, hồi phục nhanh khi kinh tế ấm lên.

=> HẠNH ĐÁNH GIÁ: CTG cho thấy cấu trúc tín dụng cân bằng và ổn định, trong đó mảng bán lẻ giữ vai trò động lực tăng trưởng chính. Dù tăng trưởng thấp hơn một số ngân hàng tư nhân, mức 16.9% là hợp lý so với quy mô khổng lồ của CTG, và vẫn cao hơn toàn hệ thống chung (15%). Với xu hướng phục hồi kinh tế, đặc biệt từ SME, CTG hoàn toàn có dư địa để duy trì mức tăng trưởng tín dụng tích cực trong năm 2025.

 

BÁO CÁO THU NHẬP

Thu nhập lãi thuần (Net Interest Income): Đây là tiền ngân hàng kiếm được từ cho vay khách hàng trừ đi tiền phải trả lãi cho người gửi tiết kiệm.

Chiếm ~75–80% tổng thu nhập hoạt động.

Tăng dần đều qua các quý: từ 15,174 tỷ (Q1) lên 16,312 tỷ (Q4).

Xu hướng tăng trưởng ổn định, cho thấy hoạt động cho vay hiệu quả, khách hàng vay nhiều.

Lãi/lỗ thuần từ dịch vụ (Net Fee Income): Là phần thu nhập từ các dịch vụ như chuyển tiền, thẻ, bảo hiểm, tư vấn… Giảm nhẹ trong Q3 và giảm mạnh 31% trong Q4 còn 1,229 tỷ (trừ mảng Bảo lãnh tăng 40%, các mảng như Bảo hiểm, Thanh toán đều giảm lần lượt là 40 và 11%.
Thu nhập từ hoạt động khác: Bao gồm các khoản như thu hồi nợ đã xóa, bán tài sản, bảo hiểm liên kết...

Biến động mạnh: Q3 rất cao 3,962 tỷ nhưng Q4 chỉ còn 2,590 tỷ

Tổng thu nhập hoạt động: Tổng hợp tất cả các nguồn thu trên

Ổn định, giữ mức trên 19 nghìn tỷ trong suốt cả năm, Q4 là 21,285 tỷ

Cho thấy mức tăng trưởng khá tốt, dù một số mảng dao động.

Chi phí hoạt động: Bao gồm lương nhân viên, vận hành, công nghệ, thuê mặt bằng...

Luôn là con số âm do là chi phí, dao động từ -4,807 đến -6,569

Q4 có chi phí cao nhất năm.

Lợi nhuận thuần trước dự phòng rủi ro tín dụng: Đây là lợi nhuận chưa tính đến phần dự phòng cho nợ xấu.

Tăng trưởng ổn định: Q1 (14,259.44) đến Q4 (14,715.28)

Tín hiệu tốt, VietinBank vận hành hiệu quả, kiểm soát chi phí tốt.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: Đây là khoản ngân hàng phải trích ra để dự phòng cho khoản vay có nguy cơ không thu hồi được.

Q3 là mức dự phòng cao nhất năm: -9,268→ do tăng nợ xấu và CTG đã thận trọng hơn với rủi ro thị trường.

Quý 4 giảm sâu ⇒ tín hiệu tích cực, do cục nợ xấu được xử lý, thu hồi, cũng như CTG đã đánh giá lại rủi ro, không cần trích thêm nhiều như 9M2024

Lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế:

Trước thuế: Q4 đạt 12,251 tỷ (cao nhất năm, một bước bật mạnh về lợi nhuận). Nguyên nhân chủ yếu do thu nhập lãi cao nhất năm, chi phí dự phòng giảm mạnh.

Sau thuế: Q4 đạt 9,878 tỷ, cũng là mức cao nhất năm.

=> HẠNH ĐÁNH GIÁ: VietinBank trong năm 2024 có một năm khá thành công, đặc biệt quý 4 tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ. Mặc dù có vài giai đoạn điều chỉnh như Q3 phải trích lập nhiều dự phòng rủi ro, nhưng tổng thể ngân hàng vẫn cho thấy sức mạnh tài chính tốt, kiểm soát rủi ro hợp lý và có tăng trưởng bền vững.

 

Chỉ số sinh lời

NIM ổn định, dao động quanh 3 - 3.2%, nhưng chưa cao so với nhiều ngân hàng TMCP khác (NIM lý tưởng ~4%).
ROA cao nhất ~8% đầu năm 2023, giảm đều về ~6% cuối 2024 nguyên nhân do: Chi phí dự phòng rủi ro tăng cao nửa đầu 2024 (như đã phân tích ở biểu trước)
COF có xu hướng giảm dần đều từ ~5.5% (đầu 2023) → ~3.0% (cuối 2024), do lãi suất huy động giảm theo chính sách của NHNN
=> HẠNH ĐÁNH GIÁ: VietinBank vẫn đang giữ vai trò là ngân hàng ưu tiên an toàn thể hiện qua NIM ổn định, họ tập trung duy trì thị phần hơn là tối đa hóa lợi nhuận trên mỗi khoản vay. Với COF, đây là điểm sáng lớn của CTG cho thấy ngân hàng đang cải thiện cơ cấu vốn, tăng CASA, giảm phụ thuộc vào huy động lãi cao. Điều này giúp tạo nền tảng tốt để cải thiện biên lãi thuần (NIM) trong tương lai

 

CASA là tiền gửi không kỳ hạn trên tổng tiền gửi. CASA càng cao → ngân hàng càng có nguồn vốn giá rẻ, vì không phải trả lãi suất hoặc chỉ rất thấp.

Sau 3 năm duy trì quanh mức 20%, tỷ lệ CASA đã có sự cải thiện rõ từ năm 2023 trở đi

Cuối 2024 đạt 24.8%, tăng hơn 4.8 điểm % so với năm 2020 → Đây là mức CASA cao nhất trong 5 năm.

=> HẠNH ĐÁNH GIÁ: CASA của CTG đang trong xu hướng cải thiện tích cực, đặc biệt giai đoạn 2023–2024. Đây sẽ là một lợi thế cạnh tranh dài hạn của CTG, nhất là trong bối cảnh lãi suất huy động đang khó giảm sâu.

 

Cơ cấu nợ xấu & nợ cần chú ý

Nợ dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ dao động nhẹ nhưng nhìn chung ổn định.
Nợ có khả năng mất vốn (rủi ro cao nhất) tăng vào cuối 2024 (từ 0.3% → 0.8%). Do 1 số khách hàng bị cơ cấu nợ tổng thể và chuyển về nhóm 5 trong thời gian thử thách
Nợ cần chú ý: giảm rõ rệt từ 2.7% (Q1/2023) xuống 1.3% (Q4/2024). Sự cải thiện này là tín hiệu tích cực vì nhóm nợ cần chú ý (nhóm 2) là nguồn có thể "trượt" thành nợ xấu nhóm 3–5.
=> HẠNH ĐÁNH GIÁ: Tổng nợ xấu duy trì ~1.1–1.5%, mặc dù tỷ lệ nhóm 5 tăng, nhưng nợ cần chú ý và dưới chuẩn lại giảm, tức là ngân hàng đang chủ động "đẩy nhanh xử lý" thay vì để nợ âm ỉ lâu dài. Đây là giai đoạn làm sạch danh mục tín dụng trước khi bước vào chu kỳ tăng trưởng mới năm 2025.

 

Luận điểm tình hình tài chính kinh doanh của doanh nghiệp

Tăng trưởng tín dụng bứt phá nhờ chiến lược bán lẻ hiệu quả: CTG dự kiến đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng 16% – 19% trong năm 2025, nhờ:

Phân khúc khách hàng cá nhân và SME đang phục hồi mạnh.

CTG có lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí vốn thấp (CASA cao) và mạng lưới phủ rộng khắp.

Mảng bán lẻ là động lực chính, giúp CTG tiếp cận nguồn khách hàng ổn định, ít rủi ro và cải thiện biên lãi ròng dài hạn.

Biên lãi ròng (NIM) kỳ vọng phục hồi trong nửa cuối 2025: Dù NIM có sụt giảm trong Q4/2024, nhưng hệ số này được kỳ vọng cải thiện trở lại nhờ:

CASA tăng trưởng tốt → giảm chi phí huy động.

Cầu tín dụng hồi phục, đặc biệt từ doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.

Sản phẩm dịch vụ thanh toán, đầu tư và bảo hiểm của VietinBank đang mở rộng, tăng thu nhập ngoài lãi.

Chất lượng tài sản vững, trích lập dự phòng giảm áp lực, chất lượng tài sản cải thiện nhờ:

Kinh tế hồi phục, đặc biệt ở các ngành như bất động sản, sản xuất, xuất khẩu.

Nợ xấu được xử lý dứt điểm, ít phải trích lập bổ sung.

 

Một số rủi ro cần lưu ý ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của CTG:

Tăng trưởng tín dụng mức cao trong khi lãi suất huy động thấp làm giảm nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, qua đó tạo áp lực thanh khoản lên hệ thống ngân hàng;

Rủi ro tỷ giá tiềm ẩn do chính sách của tổng thống Trump có thể dẫn tới đồng USD mạnh, tạo áp lực khiến Việt Nam phải tăng lãi suất huy động

 

Định giá doanh nghiệp

Ước tính năm 2025 LNST đạt 29.000 tỷ đồng (+13,9% svck)

EPS và BVPS ước đạt lần lượt 5.400 đ/cp và 33.000 đ/cp.

P/B trong lịch sử dao động quanh 1.2 - 1.4

- Với kịch bản thận trọng: P/B 1.2 - Giá mục tiêu ~39.600

- Trung bình: P/B 1.3 - Giá mục tiêu ~42.900

- Tích cực: P/B 1.4 - Giá mục tiêu ~46.200

 

Xem chi tiết ở Video bên dưới đây

 

 

 

Theo dõi 24HMoney trên GoogleNews
Mã chứng khoán liên quan bài viết
40.20 +0.55 (+1.39%)
prev
next

Từ khóa liên quan

Bấm vào mỗi từ khóa để xem bài cùng chủ đề

Theo dõi người đăng bài

Cảnh báo Nhà đầu tư lưu ý
Cảnh báo

Bạn muốn trở thành VIP/PRO trên 24HMONEY?

Bấm vào đây để liên hệ 24HMoney ngay