Giải thích thuật ngữ: EPS

EPS ( Earning Per Share) là Lợi nhuận sau thuế tính trên mỗi cổ phiếu ở 4 quý gần nhất của doanh nghiệp. Nói EPS năm 2018 tức là lợi nhuận sau thuế tính trên một cổ phiếu của năm 2018; 

EPS = Tổng lợi nhuận sau thuế 4 quý liên tiếp chia cho Tổng số lượng cổ phiếu của doanh nghiệp đang lưu hành. Ví dụ: Cổ phiếu  Vinamilk (VNM) 4 quý gần nhất tổng lãi 10.028 tỷ đồng và số cổ phiếu đang lưu hành là 1,45 tỷ cổ phiếu. Vậy EPS của VNM sẽ là:

EPS (VNM) = 10.028 tỷ đồng/ 1,451 tỷ cổ phiếu = 6.910 (đồng)

Cổ phiếu có EPS càng cao càng hấp dẫn. Tuy nhiên trên thực tế nhiều nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm bị "đánh lừa" bởi một số mã cổ phiếu có chỉ số EPS rất cao, nguyên nhân là chỉ số này chỉ phản ánh kết quả kinh doanh trong thời gian 4 quý gần nhất, do đó các "đội lái" và ban lãnh đạo một số doanh nghiệp có thể bắt tay nhau "làm đẹp" báo cáo tài chính bằng những khoản lợi nhuận đột biến để tạo ra chỉ số EPS hấp dẫn thu hút nhà đầu tư nhỏ lẻ đổ xô vào mua nhằm mục đích "xả hàng". Sau khi xả xong hàng, những quý sau họ sẽ dùng các thủ thuật BCTC thua lỗ nặng để những khoản lợi nhuận "ảo" đó biến mất nhằm tránh việc phải chia cổ tức. Vì vậy để tránh mắc "bẫy", nhà đầu tư nên xem xét nhiều yếu tố khác như lợi nhuận của doanh nghiệp đến từ mảng kinh doanh cốt lõi hay từ những khoản thu bất thường? mức lợi nhuận và khả năng chia cổ tức của doanh nghiệp ở những năm trước đó v.v...

Thuật ngữ theo lĩnh vực
Bất động sản

Bất động sản

Ngân hàng

Ngân hàng

Tài chính

Tài chính

Chứng khoán

Chứng khoán

Xem bài viết liên quan "EPS"