Giải thích thuật ngữ: P/E

* P/E là hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu. P/E (viết tắt của cụm từ Price to Earning Ratio trong tiếng Anh), là chỉ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường chứng khoán) và tỷ số thu nhập trên cổ phần, nó cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ở tại thời điểm đó. 

Tỷ số P/E được tính bằng cách lấy giá thị trường chia cho thu nhập bình quân trên một cổ phần mà doanh nghiệp phải phân chia lợi nhuận cho nhà đầu tư.

Chỉ số P/E thường dùng trong phân tích, chọn lọc cổ phiếu tốt để đầu tư. Chỉ số này càng thấp càng chứng tỏ mức giá của cổ phiếu đó đang rẻ. Theo kinh nghiệm, những cổ phiếu có chỉ số P/E dưới 10 thì được coi là đang ở mức giá hấp dẫn.

Ví dụ: Nếu giá một cổ phiếu cuả công ty cổ phần dược Hậu Giang mã DHG là 75.000 đồng và thu nhập của mỗi cổ phiếu là 7.500đ (gọi là EPS) thì chỉ số P/E sẽ là 10 (75.000/7.500). điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng trả 10đ cho mỗi 1đ lợi nhuận của công ty kiếm được. Nếu Chỉ số P/E giảm xuống còn 8 có nghĩa là nhà đầu tư chỉ trả 8đ cho mỗi 1đ lợi nhuận.Chỉ số P/E truyền thống- tức là tỷ lệ P/E mà bạn vẫn thấy hàng ngày trên các tạp chí chứng khoán- còn gọi là chỉ số P/E hiện tại. Để tính chỉ số P/E này người ta lấy giá cổ phiếu chia cho lợi tức cổ phiếu của 12 tháng gần nhất
Thuật ngữ theo lĩnh vực
Bất động sản

Bất động sản

Ngân hàng

Ngân hàng

Tài chính

Tài chính

Chứng khoán

Chứng khoán

Xem bài viết liên quan "P/E"