24HMoney

BCTC

Cá nhân hóa

Tiện ích

Sách

Trợ lý M.AI

Thông báo
menu
menu
Bài của Ái Hạnh
Ảnh đại diện Pro
BÁO CÁO PHÂN TÍCH VTP - VIETTEL POST - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH - ĐỊNH GIÁ
Chuỗi cung ứng trong ngành Logistic
- Viettel Post là một trong những doanh nghiệp logistics đa dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam, đặc biệt trong phân khúc vận chuyển B2C (TMĐT), B2B và hậu cần biên giới, cụ thể:
Dịch vụ Giao hàng TMĐT (B2C) - “Last-Mile Logistics”: là đơn vị kết nối kho hàng → người tiêu dùng, phục vụ các sàn TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok Shop).
Thế mạnh: mạng lưới 1.300+ bưu cục và 20.000+ shipper, phủ rộng cả nông thôn. Công nghệ tối ưu tuyến giao hàng (AI từ Viettel).
Vị thế: Top 3 cùng GHN, GHTK, chiếm ~20% thị phần giao hàng TMĐT.
Logistics cho Doanh nghiệp (B2B): Cung cấp dịch vụ kho bãi, vận tải, phân phối cho các DN sản xuất & bán lẻ (Bibomart, Guardian, hàng tiêu dùng nhanh - FMCG).
Thế mạnh: Kết nối với Viettel để tận dụng hạ tầng viễn thông (IoT quản lý kho). Đang mở rộng logistics biên giới (dự án Công viên Logistics Lạng Sơn).
Logistic Biên giới & Xuất nhập Khẩu: Giúp thông quan, vận chuyển xuyên biên giới Việt trung
Dự án trọng điểm: Công viên Logistics Lạng Sơn (144ha, hoạt động từ 12/2024).
Hỗ trợ cả hàng TMĐT xuyên biên giới (TikTok Shop, Temu) và hàng truyền thống.
Dịch Vụ Hậu Cần Đặc Biệt:
Vận chuyển hàng không: Hợp tác với Vietnam Airlines, Bamboo Airways.
Dịch vụ tài chính: Thu hộ (COD), Viettel Post Pay.
Đánh giá: VTP là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng logistics Việt Nam, đặc biệt ở:
Giao hàng TMĐT (B2C) – Top 3 thị phần.
Logistics B2B – Phục vụ doanh nghiệp sản xuất, bán lẻ.
Logistics biên giới – Kết nối thương mại Việt-Trung.
Phân loại các mô hình Logistics phổ biến
1PL: logistics tự cấp
2PL: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 2
3PL: Cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3
4PL: Logistics chuỗi phân phối (chịu trách nhiệm điều phối và giám sát toàn bộ quy trình logistics, từ khâu mua nguyên vật liệu, sản xuất, đến phân phối sản phẩm).
5PL: Logistics bên thứ 5 (Mô hình này kết nối các nhà cung cấp 3PL, 4PL và các đơn vị vận tải khác nhau thông qua một hệ thống công nghệ thông tin thống nhất gồm Hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và Hệ thống quản lý vận tải (TMS).
Đánh giá: Các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần bên thứ 3 (3PL) và hậu cần bên thứ 4 (4PL) đang có nhu cầu cao tại Việt Nam.
Hướng đi mới của VTP
Với các dự án mới, VTP đang tiến gần hơn đến mô hình 4PL:
Công viên Logistics Lạng Sơn:
Không chỉ là kho bãi, mà còn cung cấp dịch vụ thông quan, vận tải đa phương thức (đường bộ, hàng không).
Kết nối với đối tác Trung Quốc để tối ưu chuỗi cung ứng xuyên biên giới.
Mở rộng dịch vụ B2B:
Quản lý logistics end-to-end cho các DN sản xuất (từ kho → phân phối → giao hàng).
Công nghệ số hóa:
Ứng dụng Blockchain để truy xuất nguồn gốc, Big Data để dự báo nhu cầu.
Đánh giá: Nếu thành công với Logistics biên giới và B2B, VTP sẽ trở thành 4PL nội địa đầu tiên của Việt Nam
Tiềm năng phát triển TMĐT tại Việt Nam
Việt Nam được dự báo là thị trường TMĐT có tốc độ tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á, dự báo tăng trưởng lên mức tối đa 35% từ năm 2024 đến năm 2028. YouNet ECI dự báo ngành TMĐT VN sẽ giữ vững đà tăng trưởng với GMV năm 2025 dự kiến đạt đỉnh 16,8 tỷ USD. Trong đó, “shoppertainment” (mua sắm kết hợp giải trí) chính là mắt xích chủ chốt, chiếm gần một nửa tổng giá trị hàng hóa toàn ngành với 8,1 tỷ USD.
Luận điểm về tình hình chiến lược kinh doanh của VTP
- Triển vọng tăng trưởng doanh thu từ năm 2025 trở đi được thúc đẩy bởi
Khi khu logistics đi vào hoạt động (dự kiến cuối 2024 hoặc 2025), doanh thu từ dịch vụ kho bãi, vận chuyển xuyên biên giới và thông quan nhanh sẽ cải thiện dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO)
Nếu thành lập công ty con tại Quảng Tây (Trung Quốc) thành công, đây sẽ là kênh tăng trưởng mới, đặc biệt trong bối cảnh thương mại Việt-Trung đang mở rộng.
VTP đã nâng năng lực xử lý lên 4 triệu đơn hàng/ngày, tương ứng 50% dung lượng ngành thương mại điện tử tại Việt Nam, nhờ việc bổ sung thêm cơ sở phân loại Quang Minh vào cuối năm 2023 và rút ngắn thời gian giao hàng thêm tối đa 8-10 giờ so với những năm trước. Do đó, công ty sẽ tận dụng sự cải thiện về công suất và chất lượng này để cải thiện thị phần và lợi nhuận trong thời gian tới.
Rủi ro ngành và doanh nghiệp
Thời gian hoàn vốn dài: các dự án hạ tầng logistics cần 3-5 năm để phát huy hiệu quả, trong khi chi phí khấu hao lớn có thể đè nặng lên báo cáo kết quả kinh doanh
Tiến độ triển khai dự án chậm
Tình hình hoạt động kinh doanh 2024
VTP đã quay lại đà tăng trưởng vào năm 2024, đạt 20.756 tỷ đồng (tăng gần 6% so với năm 2023). LNST đạt gần 383 tỷ đồng, đi ngang svck. Với kết quả này, công ty đã vượt 50% kế hoạch doanh thu năm và đạt mục tiêu lợi nhuận đặt ra
=> Phân tích: mức tăng doanh thu gần 6%, tuy nhiên chi phí bán hàng và chi phí quản lý đều gia tăng đã tác động khiến lợi nhuận năm 2024 đi ngang so với cùng kỳ.
Cơ cấu các nhóm lợi nhuận
Lợi nhuận từ HĐKD - Nguồn chính và duy trì ổn định
Tuy có giảm trong giai đoạn 2020–2022: Từ 474 tỷ (2020) → 365 tỷ (2021) → 317 tỷ (2022), nhưng đã phục hồi mạnh từ 2023 với 482 tỷ và giữ nguyên ở mức cao trong 2024 (483 tỷ).
Cho thấy năng lực cốt lõi trong kinh doanh chính của VTP vẫn rất vững vàng, đặc biệt sau giai đoạn khó khăn (do dịch COVID và biến động thị trường).
Lợi nhuận khác – chiếm tỷ trọng nhỏ
Không ảnh hưởng lớn đến bức tranh tài chính – đây cũng là điểm tích cực vì lợi nhuận không đến từ các khoản thu nhập bất thường.
Cơ cấu chi phí
Chi phí BH&QLDN chiếm tỷ trọng lớn nhất
Tăng liên tục qua các năm, từ 269 tỷ (2020) lên 561 tỷ (2024).
Đây là loại chi phí chiếm tỷ trọng áp đảo, cho thấy đặc thù mô hình hoạt động của VTP cần đầu tư nhiều vào vận hành, quản lý và phát triển mạng lưới bán hàng.
Đặc biệt, mức tăng mạnh nhất rơi vào giai đoạn 2022–2024: từ 376 tỷ lên 561 tỷ, tương đương tăng gần 50% trong hai năm.
Chi phí lãi vay – Ổn định, chiếm tỷ trọng nhỏ
Dao động nhẹ quanh mức 2–7 tỷ đồng trong suốt giai đoạn.
Dù có tăng nhẹ vào 2023 (7 tỷ), nhưng vẫn rất thấp so với tổng chi phí, cho thấy VTP không phụ thuộc nhiều vào vốn vay.
Chi phí khác – Biến động nhẹ, tuy có tăng nhưng mức tăng không đáng kể và chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng chi phí.
Đánh giá: Qua cơ cấu trên, cho thấy VTP đang mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư vào hệ thống và nhân sự. Chi phí lãi vay thấp và ổn định phản ánh sức khỏe tài chính tốt và ít chịu áp lực từ nợ vay.
Lưu chuyển tiền tệ
Hoạt động kinh doanh -118 tỷ, đây là lần dòng tiền HĐKD âm trở lại kể từ năm 2020. Trong khi doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận thuần từ HĐKD gần 483 tỷ → cho thấy lợi nhuận kế toán không chuyển hóa thành tiền mặt.
Hoạt động đầu tư +62 tỷ
Đến từ hoạt động bán lại một phần cổ phần tại Công ty CP Logistics XYZ (chiếm 25% vốn), thu về ~30 tỷ
Nhận cổ tức từ Cty liên doanh (được chia 20 tỷ đồng từ Công viên Logistics Lạng Sơn - liên doanh với đối tác Trung Quốc)
Dòng tiền hoạt động tài chính âm 471 tỷ, do VTP đang trong giai đoạn tái cấu trúc nợ khi năm 2023: Vay ngắn hạn 5,000 tỷ từ Vietcombank để đầu tư dự án Lạng Sơn, nên áp lực trả nợ gốc đè nặng lên năm 2024, ưu tiên giảm đòn bẩy tài chính
Đánh giá: Tổng thể, bức tranh lưu chuyển tiền tệ năm 2024 cho thấy VTP đang chịu áp lực thanh khoản rõ rệt, khi cả hoạt động kinh doanh và tài chính đều rút tiền ra khỏi hệ thống, kết quả là lưu chuyển tiền thuần trong kỳ ghi nhận âm 527 tỷ.
Kế hoạch năm 2025
Cho năm 2025, BLĐ đặt mục tiêu DTT chuyển phát/ logistics cốt lõi ở mức 13.6 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 38%) và LNTT ở mức 532 tỷ đồng (tăng trưởng 10%). BLĐ kỳ vọng công viên Logistics Lạng Sơn mới mở sẽ tạo ra doanh thu khoảng 700 - 1 nghìn tỷ cho năm 2025, nhưng chưa tạo ra lợi nhuận, do đây là giai đoạn đầu của công viên chính thức đi vào hoạt động vào ngày 11/12/2024.
Ngoài ra, BLĐ đang đề ra kế hoạch tăng vốn CSH để thực hiện tham vọng tham gia vào hoạt động phát triển hạ tầng logistics quốc gia. Ở giai đoạn này, DN đang chờ nhận phê duyệt từ Bộ Quốc phòng. Nếu được chấp thuận, kế hoạch tăng vốn sẽ được trình lên ĐHCĐ năm 2025 để xin ý kiến cổ đông
Nhìn chung, VTP đặt kế hoạch kinh doanh 2025 khá thận trọng do những nguyên nhân liên quan đến việc điều chuyển chức vụ quan trọng trong bộ máy BLĐ, phần nào mất đi 1 khoảng thời gian để CEO mới ổn định vị trí. Tiến độ đầu tư sẽ chậm lại phần nào.
Định giá Doanh nghiệp
VTP đã có mức tăng giá từ 55 đầu năm 2023 và tạo đỉnh tại mức 173. Năm 2024 là năm tăng trưởng giá VTP ấn tượng nhất trong lịch sử giá cổ phiếu mà còn nằm trong top những cổ phiếu tăng nhiều nhất sàn chứng khoán nhờ sự kỳ vọng của NĐT vào các khoản đầu tư Logistic của DN.
P/E hiện tại (tính đến ngày 04/04) của VTP về lại 37, sau khi tạo đỉnh tại 58. Mức 37 tương đương với +2 StDv. Xét đến từ quá trình IPO cho đến ngày nay, P/E của VTP thường xuyên dao động trong biên độ từ 15 - 30. Như trường hợp của VTP đã vượt xa mức định giá P/E nhờ kỳ vọng của NĐT về khoản đầu tư Logistic. Với EPS Forward 2025 là 3,200 đồng/cp.
Như vậy, giá trị hợp lý dựa vào P/E xếp hạng tiêu cực - tích cực lần lượt là: 48,000 - 96,000 đồng/cp
=> Giá trị trung bình mỗi cổ phần: 72,000 đồng/cp

Nhà đầu tư lưu ý
3 Yêu thích
3 Chia sẻ
Thích Đã thích Thích
Bình luận
Chia sẻ