Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ giá?
Về mặt vĩ mô, tỷ giá có tác động rất lớn đến thị trường chứng khoán và chỉ số VN-Index. Vậy những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ giá? Hãy cùng tìm hiểu để có những nhận định chính xác trong quá trình đầu tư.
Lãi suất, lạm phát và tỷ giá hối đoái là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mức độ tương đối sức khỏe nền kinh tế của một quốc gia. Tỷ giá hối đoái đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong thương mại, nhất là những nền kinh tế thị trường tự do trên thế giới. Vì lý do này, tỷ giá hối đoái là một trong những chỉ tiêu kinh tế được theo dõi, phân tích và điều chỉnh nhiều nhất của chính phủ. Nhưng tỷ giá hối đoái cũng quan trọng ở quy mô nhỏ hơn: chúng ảnh hưởng đến lợi nhuận thực của danh mục tự doanh mà các nhà đầu tư sở hữu. Ở đây, chúng ta xem xét 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ giá
1. Sự khác biệt trong lạm phát giữa các nền kinh tế.
Thông thường, một quốc gia duy trì tỷ lệ lạm phát thấp ổn định trong nhiều năm sẽ làm tăng sức mạnh của đồng tiền, vì sức mua của nó tăng so với các loại tiền tệ khác. Trong nửa cuối thế kỷ 20, các quốc gia có lạm phát thấp bao gồm Nhật Bản, Đức và Thụy Sĩ, trong khi Hoa Kỳ và Canada mãi về sau này mới kiềm chế và duy trì được tỷ lệ lạm phát ở mức thấp. Những quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao hơn thường kéo theo sự mất giá trong đồng tiền của họ so với các loại tiền tệ khác mà họ có quan hệ thương mại. Điều này cũng thường đi kèm với lãi suất cao hơn.
2. Chênh lệch lãi suất
Lãi suất, lạm phát và tỷ giá hối đoái đều có mối tương quan cao với nhau. Bằng cách thao túng lãi suất, các ngân hàng trung ương gây ảnh hưởng đến cả lạm phát và tỷ giá hối đoái, và thay đổi lãi suất tác động đến giá trị tiền tệ. Lãi suất cao hơn khiến những người cho vay ( lenders ) trong nền kinh tế có lợi nhuận cao hơn so với các nước khác. Do đó, lãi suất cao hơn sẽ thu hút vốn đầu tư nước ngoài và khiến tỷ giá tăng. Ví dụ cứ mỗi lần FED tăng lãi suất là dòng vốn đầu tư từ khắp thế giới lại có xu hướng quay trở lại Mỹ quốc. Và ngược lại, nghĩa là lãi suất thấp hơn có xu hướng làm giảm tỷ giá hối đoái.
3. Thâm hụt tài khoản vãng lai
Tài khoản vãng lai là tài khoản thống kê những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người cư trú trong nước với người cư trú ngoài nước. Tài khoản vãng lai thâm hụt khi quốc gia nhập nhiều hơn hay đầu tư nhiều hơn. Mức thâm hụt tài khoản vãng lai lớn hàm ý quốc gia gặp hạn chế trong tìm nguồn tài chính để thực hiện nhập khẩu và đầu tư một cách bền vững.. Nói cách khác, quốc gia này cần nhiều ngoại tệ hơn để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho số hàng hóa dịch vụ nhập khẩu cũng như đầu tư sang nước khác mà số thu ngoại tệ không bù đắp được. Nhu cầu ngoại tệ tăng cao từ thâm hụt tài khoản vãng lai sẽ làm giảm tỷ giá hối đoái của quốc gia ( hay đồng nội tệ bị mất giá ).
4. Nợ công
Một số quốc gia duy trì duy trì mức nợ công lớn để đầu tư cho các dự án phúc lợi xã hội cũng như 1 số dự án của nhà nước. Những hoạt động như vậy kích thích nền kinh tế trong nước nhưng các quốc gia có thâm hụt và nợ công lớn lại không mấy hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Nguyên nhân là gì? Một khoản nợ lớn sẽ kích thích lạm phát, và nếu lạm phát cao, khoản nợ khi đến thời điểm đáo hạn sẽ cần nhiều nội tệ hơn để chia trả cho mỗi đồng ngoại tệ vay nợ trước đó. VD như Argentina hay Hy Lạp trước đây Chính Phủ phải tuyên bố vỡ nợ do không còn khả năng chi trả cho các đối tác.
Trong trường hợp xấu nhất, một chính phủ có thể in tiền để trả một phần của khoản nợ lớn, nhưng việc tăng cung tiền chắc chắn gây ra lạm phát.. Cuối cùng, một khoản nợ lớn có thể gây lo lắng cho nhà đầu tư nước ngoài nếu họ tin rằng quốc gia có nguy cơ vỡ nợ. Những quỹ đầu tư ngoại sẽ không sẵn sàng sở hữu chứng khoán bằng loại tiền đó nếu rủi ro vỡ nợ lớn. Vì lý do này, việc xếp hạng nợ của một quốc gia (VD thường được xếp hạng bởi một số hãng xếp hạng tín nhiệm uy tín như Moody hoặc Standard & Poor) là một yếu tố quyết định quan trọng đối với tỷ giá hối đoái của quốc gia đó.
5. Các điều khoản thương mại
Các điều khoản thương mại có liên quan trực tiếp đến tài khoản vãng lai và cán cân thanh toán. Nếu tốc độ tăng giá hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia cao hơn so với tốc độ tăng giá của hàng hóa nhập khẩu thì điều khoản thương mại của nó đã được cải thiện thuận lợi. Các điều khoản thương mại ngày càng được cải thiện cho thấy nhu cầu lớn hơn đối với hàng xuất khẩu của đất nước. Việc này dẫn đến tăng thu từ xuất khẩu qua đó làm tăng nhu cầu với đồng nội tệ ( làm tỷ giá tăng). Nếu giá xuất khẩu tăng với tốc độ nhỏ hơn so với nhập khẩu, giá trị của đồng nội tệ sẽ giảm so với các đối tác thương mại khác.
6. Nền kinh tế hoạt động hiệu quả.
Các quỹ nước ngoài chắc chắn luôn muốn tìm kiếm các quốc gia có nền chính trị ổn định và nền kinh tế hoạt động hiệu quả để đầu tư vốn của họ. Một quốc gia có những đặc điểm tích cực như vậy sẽ thu hút các quỹ đầu tư khỏi các quốc gia khác có nhiều rủi ro chính trị và kinh tế hơn. Sự bất ổn luôn là một yếu tố gây mất niềm tin vào đồng tiền của một của một quốc gia và hệ lụy là dòng vốn bị dịch chuyển sang các quốc gia khác.
VD chẳng xa lạ gì là khi Trung Quốc bị Mỹ trừng phạt thương mại và liên tục phá giá đồng nhân dân tệ thì dòng vốn đầu tư từ thị trường Trung Quốc đã bị rút khá nhiều khỏi quốc gia này và một phần đổ sang Việt Nam vài tháng gần đây. Theo thống kê thì chỉ từ đầu năm nay dòng vốn ETF đã rút ròng khoảng 4 tỷ $ khỏi thị trường Trung Quốc.
Theo dõi người đăng bài
Kết nối truyền thông
cùng 24HMONEY ?
Liên hệ tư vấn ngay
Bạn muốn trở thành
VIP/Pro ?
Đăng ký ngay
