menu
Những lưu ý để chọn cổ phiếu ngân hàng theo phân tích cơ bản
Chứng Khoán và Đời Sống Pro
24HMoney đã kiểm duyệt 24HMONEY đã kiểm duyệt

Những lưu ý để chọn cổ phiếu ngân hàng theo phân tích cơ bản

Kiến thức đầu tư

Ngân Hàng Thương Mại – NHTM – đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nắm giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Các hoạt động của ngân hàng là nền tảng cho sự phát triển kinh tế. Cổ phiếu ngành ngân hàng luôn nhận được nhiều sự quan tâm đến từ các nhà đầu tư. Bài viết sẽ đề cập đến những yếu tố quan trong cần xem xét khi phân tích đánh giá về ngân hàng.

Hoạt động của nền kinh tế

Điều đầu tiên cần xem xét khi đánh giá bất kỳ ngân hàng nào là hiệu quả của nền kinh tế nơi mà các ngân hàng đang hoạt động vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản của ngân hàng. Cả hai yếu tố này sẽ có xu hướng tốt hơn khi một nền kinh tế tăng trưởng mạnh. Trong thực tế, chúng ta cần xem xét và đánh giá sự tương quan giữa sự tăng trưởng các khoản vay của ngân hàng với tăng trưởng GDP cũng như các lĩnh vực khác trong nền kinh tế.

Phân tích BCTC của ngân hàng

Báo cáo tài chính của một ngân hàng là nơi cung cấp các thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư. Tuy nhiên số lượng khoản mục trên báo cáo tài chính của các ngân hàng khá nhiều và dễ gây khó hiểu đối với nhiều nhà đầu tư. Do đó chúng tôi sẽ tập trung vào các khoản mục đang lưu ý trên bản cân đối kế toán cũng như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Các khoản mục cần lưu ý trên bản cân đối kế toán

Cho vay khách hàng: Đây là khoản mục quan trọng trong cấu thành cho vay tín dụng của ngân hàng hay nói cách khách đây là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng. Ngoài việc xác định sự tăng trưởng của các khoản cho vay khách hàng nhà đầu tư cũng nên phân tích chất lượng cho vay thông qua việc đọc thuyết minh báo cáo tài chính. các ngân hàng chia nợ thành 5 nhóm từ nhóm 1-5, giảm dần theo chất lượng nợ và khả năng mất vốn ; trong đó nợ xấu được tính từ nhóm 3-5, khi nghiên cứu chất lượng nợ chúng ta cũng cần chú ý đến kết cấu các nhóm nợ từ 2-5 có hợp lý hay không, bởi có nhiều ngân hàng cố ý đẩy nợ xấu lên nhóm 2 để làm đẹp BCTC của mình.

Tỷ lệ dự phòng các khoản cho vay:

Đây là khoản mục cần lưu ý khi đọc bảng cân đối kế toán của một số ngân hàng vì một số ngân hàng có chất lượng tài sản tốt sẽ tăng trích lập dự phòng vượt quá yêu cầu của NHNN các khoản trích lập dự phòng này có thể được hoàn nhập để gia tăng lợi nhuận kỳ sau. Nếu các khoản trích lập dự phòng quá thấp ngân hàng cần phải tăng trích lập dự phòng ở năm sau vì thế chất lượng lợi nhuận thực sự khồng cao.

Các khoản lãi và phí phải thu:

Lãi phải thu đến từ 3 nguồn tài sản sinh lời bao gồm: Nợ nhóm 1, trái phiếu nắm giữ, cho vay liên ngân hàng. Trong đó, riêng trái phiếu trả lãi định kỳ theo Quý/ 6 tháng/ 1 năm, nên thường sẽ có độ trễ lớn. Cơ cấu tài sản sinh lãi khác nhau sẽ khiến cho tỷ lệ lãi phải thu khác nhau trên tổng cơ cấu nợ. Lãi phải thu cao cho thấy ngân hàng có thể tiềm ẩn nhiều nợ xấu để đánh giá một cách chính xác cần xác định xem tỷ trọng lãi phải thu dến từ trái phiếu là bao nhiêu, đến từ các khoản nợ còn lại là bao nhiêu.

Cơ Cấu vốn huy động

Trong cơ cấu vốn huy động cần đặc biệt chú ý đến tiền gửi của khách hàng vì đây là nguồn vốn ổn định hơn so với các nguồn khác. Hơn nữa tiền gửi thanh toán và các khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tạo điều kiện để ngân hàng gia tăng thu nhập vì chi phí huy động vốn từ nguồn này khá rẻ. Tiền gừi và vay của các tổ chức tín dụng khác chủ yếu đến từ huy động vốn liên ngân hàng chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, phụ thuộc chủ yếu vào lãi suất liên ngân hàng. Phát hành giấy tờ có giá cũng chiếm 1 phần nhỏ trong cơ cấu vốn với chi phí huy động khá cao.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Thu nhập lãi thuần: là khoản chệnh lệch giữa lãi thu từ cho vay trừ đi giá vốn huy động khoản vay đó. Đây là thu nhập trọng yếu của ngân hàng. Thu nhập từ lãi ròng (NII) tăng mạnh hơn thu nhập lãi cho thấy hoạt động kinh doanh có nhiểu chuyển biến tích cực. Lãi thuần từ dịch vụ: Đa số các ngân hàng tại Việt Nam có lãi thuần từ dịch vụ khá thấp. Lãi thuần từ dịch vụ cao cho thấy ngân hàng ngày càng ít phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng và việc đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động đang thực hiện hiệu quả.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: khoán mục này khi kết hợp với việc phân loại nhóm nợ của ngân hàng đặc biệt là trái phiếu VAMC giúp đánh giá việc xử lý nợ xấu của ngân hàng đang ở giai đoạn nào và chất lượng tài sản ra sao. Khi ngân hàng có tỷ lệ dự phòng/ nợ xấu vượt quá 100% đồng nghĩa với việc ngân hàng đang trích lập dự phòng để gia tăng lợi nhuận trong tương lai.

Lợi nhuận sau thuế: Đây là kết quả cuối cùng của ngân hàng nếu ngân hàng vẫn còn nợ xấu lớn hay còn nhiều trái phiếu VAMC thì lợi nhuận sau thuế không mang lại nhiều ý nghĩa.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ có ý nghĩa khi kết hợp cùng với bản cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh. Khi đứng riêng lẻ không mang lại nhiều ý nghĩa. Trên đây là những yếu tố cần thiết khi đánh giá hoạt động của một ngân hàng. Trên thực tế mỗi ngân hàng sẽ có một mô hình hoạt động khác nhau do đó cần nhiều thông tin cũng như kế hợp chắt chẽ 3 BCTC để có thể đưa ra nhận định một cách chính xác nhất

Tư vấn đầu tư, cơ cấu danh mục miễn phí, đồng hành cùng nhà đầu tư: Anh Quân

Cảnh báo Nhà đầu tư lưu ý
Cảnh báo
Theo dõi 24HMoney trên GoogleNews

Theo dõi người đăng bài

Từ khóa liên quan

Bấm vào mỗi từ khóa để xem bài cùng chủ đề

Kết nối truyền thông
cùng 24HMONEY ?

Liên hệ tư vấn ngay

Bạn muốn trở thành
VIP/Pro ?

Đăng ký ngay